Bài 18. Nam châm, trắc nghiệm, môn Khoa học tự nhiên, lớp 7. HOC24. Lớp học. Lớp học. Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1 Hỏi đáp Đề thi Video bài giảng Lịch sử. Địa lý. Tin học
Tổng hợp bộ bài tập trắc nghiệm Sử 7 Bài 20: Nước Đại Việt thời Lê Sơ (có đáp án). Nội dung bám sát kiến thức trọng tâm, là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các em học sinh ôn tập hiệu quả.
Hướng dẫn sử dụng Microsoft Forms xây dựng bài tập trắc nghiệm trực tuyến. Hướng dẫn sử dụng Microsoft Forms xây dựng "Bộ câu hỏi trắc nghiệm Vật Lí 12 cho học sinh tự ôn tập, kiểm tra". Bước 1: Tạo 01 tài khoản Microsoft theo cách nhanh nhất (nếu bạn đã có thì tài
Trắc nghiệm đề thi môn toán, lý, hóa, sinh, anh, sử, địa, GDCD hoctracnghiem.com chia sẻ đến các bạn Bộ đề trắc nghiệm theo bài học môn TOÁN 10. Các câu trắc nghiệm có đáp án chi tiết giúp các bạn đối chiếu, tham khảo để đánh giá năng lực bản thân.
Bài tập trắc nghiệm một số phương trình lượng giác thường gặp có đáp án gồm 75 câu được viết dưới dạng word gồm 30 trang. 20 Đề Tiếng Việt Ôn Tập Hè Lớp 1 Lên 2 Online GDCD Trắc Nghiệm Online GDCD Ôn Thi TN THPT Trắc Nghiệm Online GDCD 12 Trắc Nghiệm Online Lịch
nc4w2. Bộ đề trắc nghiệm sử 9 bài 20 bào gồm loạt bài tập ôn tập kiến thức và 23 câu hỏi nâng cao đã được ĐọcTàiLiệu biên soạn sẽ giúp bạn nắm vững hơn các kiến thức của bài cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 - 1939 và nâng cao kỹ năng làm bài trắc nghiệm của tập trắc nghiệm sử 9 bài 20 ôn tập kiến thứcCâu hỏiCâu 1. Khoanh tròn chỉ một chữ cái in hoa trước câu trả lời Phong trào dân chủ 1936-1939 diễn ra trong bối cảnhA. Chủ nghĩa phát xít ra đời, đe doạ hoà bình và an ninh thế giới. B. Quốc tế Cộng sản họp đề ra chủ trương mới. C. Liên Xô giúp đỡ cách mạng các nước thuộc địa. D. Mặt trận Nhân dân Pháp thắng cử, thi hành các quyền tự do dân Mục tiêu đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 - 1939 làA. chống phong kiến giành ruộng đất cho dân cày. B. đánh đổ đế quốc Pháp làm cho Đông Dương độc lập. C. chống chủ nghĩa phát xít và nguy cơ Chiến tranh, đòi tự do, cơn áo, hoà bình. D. đòi cải thiện đời sống cho nhân Cuộc mít tinh của 2,5 vạn người tại Khu Đấu xảo diễn ra vào ngàyA. 1/5/1930 B. 1/5/1936 C. 1/5/1937 D. 1/5/19384. Năm 1936, Đảng ta chủ trương thành lậpA, Mặt trận phản đế Đông Dương B. Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương C. Mặt trận dân chủ Đông Dương D. Mặt trận Việt MinhCâu 2. Gạch chân tên những tờ báo công khai trong cuộc vận động dân chủ 1936 - phongĐời sốngTin tứcNhân đạoLao độngNgười cùng khổDân chúngBạn dânNhành lúaCâu 3. Hoàn thành bảng so sánh phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào 1936-1939 theo những yêu cầu dung so sánhPhong trào 1930 - 1931Phong trào 1936 - 1939Kẻ thùChủ trương, sách lượcHình thức đấu tranhPhương pháp đấu tranhLực lượng đấu tranhCâu 4. Chủ trương của Đảng trong Cao trào dân chủ 1936 - 1939Câu 5. Những sự kiện tiêu biểu của Cao trào dân chủ 1936 - 1939Trả lờiCâu 1. - - - 2. Gạch chân vào tờ báo sauTiền phong Đời sốngTin tứcNhân đạoLao độngNgười cùng khổDân chúngBạn dânNhành lúaCâu dung so sánhPhong trào 1930 - 1931Phong trào 1936 - 1939Kẻ thùĐế quốc, phong kiếnPhản động Pháp và tay saiChủ trương, sách lượcChống đế quốc giành độc lập dân tộc. Chống phong kiến giành ruộng đất cho dân càyChống phát xít, chống Chiến tranh đế quốc và phản động tay sai, đại tự do dân chủ, cơm áo, hòa bìnhHình thức đấu tranhBí mật, bất hợp phápHợp pháp, công khai, bán công khaiPhương pháp đấu tranhChính trị kết hợp với vũ trangChính trịLực lượng đấu tranhCông nhân, nông dânĐông đảo quần chúng nhân dânCâu 4. Gợi ý trả lờiCần trình bày các chủ trương của Đảng về Kẻ thù, kẻ thù cách mạng, vấn đề mặt trận, phương pháp và hình thức đấu tranhCâu 5. Tham khảo đáp án qua bài hướng dẫn trả lời câu hỏi thảo luận trang 79 SGK Lịch sử 9➜Xem thêm lý thuyết và hướng dẫn soạn sử 9 bài 20Câu hỏi trắc nghiệm sử 9 bài 20 nâng caoCâu hỏiCâu 1. Năm 1933 chủ nghĩa phát xít lên nắm chính quyền ở đâu? a. Đức, Anh, Pháp. b. Đức, I-ta-li-a, Mĩ. c. Đức, Nhật, I-ta-li-a. d. Đức, Pháp, Mĩ. Câu 2. Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ VII họp vào thời gian nào? ờ đâu? a. Tháng 6/1934 Tại Ma Cao Trung Quốc. b. Tháng 7/1935 Tại Mat-xcơ-va Lien Xô. c. Tháng 3/1935 Tại Ma Cao Trung Quốc. d. Tháng 7/1935 Tại I-an-ta Liên Xô. Câu 3. Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII 7/1935 xác định kẻ thù trước mắt nguy hiểm của nhân dân thế giới là gì? a. Chủ nghĩa thực dân cũ. c. Chủ nghĩa phát xít. b. Chủ nghĩa thực dân mới. d. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc. Câu 4. Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ VII 7/1935 đã có những chủ trương gì? a. Thành lập Đảng Cộng sản ở mỗi nước. b. Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước. c. Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước tư bản. d. Thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước thuộc địa. Câu 5. Trong năm 1936, Mặt trận nhân dân nước nào làm nòng cốt, thắng cử vào Nghị viện, lên cầm quyền và ban hành một số chính sách tiến bộ cho các nước thuộc địa? a. Nước Đức. b. Nước Pháp, c. Nước Anh. d. Nước Tây Ban Nha. Câu 6. Mặt trận nhân dân Pháp do Đảng Cộng Sản làm nòng cốt, thắng cử vào nghị viện và lên cầm quyền vào năm nào? a. 1935 b. 1936 c. 1937 d. 1938 Câu 7. Đảng ta chuyển hướng chỉ đạo sách lược trong thời kỳ 1936 - 1939 dựa trên cơ sơ nào? a. Đường lối nghị quyết của Quốc tế cộng sản. b. Tình hình thực tiễn của Việt Tình hình thế giới, trong nước có sự thay đổi và tiếp thu đường lối của Quốc tế Cộng sản. d. Đảng Cộng sản Đông Dương phục hồi và hoạt động mạnh. Câu 8. Đảng Cộng sản Đông Dương nhận định kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân dân Đông Dương thời kỳ 1936-1939 là a. Bọn phản động thuộc địa. b. Chủ nghĩa phát xít. c. Bọn phản động Pháp và bè lũ tay sai. d. Thực dân Pháp và chính quyền phong kiến. Câu 9. Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương thời kỳ 1936-1939 là gì? a. Chống phát xít chống chiến tranh. b. Chống bọn phản động thuộc địa và tay sai. c. Chống phát xít, chống chiến tranh, chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo, hoà bình. d. Chống thực dân Pháp giành độc lập và chống phong kiến đòi ruộng đất cho dân cày. Câu 10. Năm 1936 Đảng ta chủ trương thành lập mặt trận gì? a. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương. b. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. c. Mặt trận Dân chủ thống nhất Đông Dương. d. Mặt trận nhân dân Đông Dương. Câu 11. Ngay từ năm 1936, Đảng ta đề ra chủ trương thành lập mặt trận với tên gọi là gì? a. Mặt trận Thống nhất phản đế Đông Dương. b. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương. c. Mặt trận Dân chủ Đông Dương. d. Mặt trận Việt Minh. Câu 12. Đến tháng 3/1938, tên gọi của mặt trận ở Đông Dương là gì? a. Mặt trận Dân chủ thống nhất Đông Dương. b. Mặt trận Thống nhất phản đế Đông Dương. c. Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương. d. Mặt trận Dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương. Câu 13. Hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng trong thời kỳ 1936-1939 có gì khác so với thòi kỳ 1930 -1931? a. Đấu tranh bí mật. b. Đấu tranh hợp pháp nửa hợp pháp, công khai nửa công khai. c. Đấu tranh bất hợp pháp. d. Đấu tranh công khai. Câu 14. Khẩu hiệu đấu tranh của thòi kỳ cách mạng 1936-1939 là gì? a. “Đánh đổ đế quốc Pháp, Đông Dương hoàn toàn độc lập”. b. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”. c. “Độc lập dân tộc” “Người cày có ruộng”. d. “Chống phát xít chong chiến tranh đế quốc chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”. Câu 15. Tháng 8/1936 Đảng chủ trương phát động phong trào gì? a. Đông Dương đại hội. b. Phong trào đòi dân sinh dân chủ. c. Vận động người của Đảng vào Viện dân biểu. d. Mít tinh diễn thuyết thu thập “dân nguyện”. Câu 16. Mít tinh biểu tình đưa “dân nguyện” đó là hình thức đấu tranh của phong trào nào? a. Đông Dương đại hội. b. Phong trào đón phái viên chính phủ Pháp và toàn quyền mới của xứ Đông Dương. c. a và b đúng d. a và b sai Câu 17. Qua các cuộc mít tinh, biểu tình, đưa “dân nguyện”, lực lượng nào tham gia đông đảo và hăng hái nhất? a. Công nhân và nông dân. b. Học sinh và thợ thủ công. c. Trí thức và dân nghèo thành thị. d. Câu a và c đúng. Câu 18. Cuộc đấu tranh công khai, họp pháp trong những năm 1936- 1939 thực sự là một cuộc cách mạng gì? a. Một cao trào cách mạng dân tộc dân chủ. b Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. c. Một cuộc đấu tranh giai cấp. d. Một cuộc tổng diễn tập cho giai đoạn cách mạng tiếp theo. Câu 19. Cuộc mít tinh khổng lồ của 2 vạn rưỡi người diễn ra tại Khu Đấu Xảo Hà Nội vào ngày nào? a. 1/5/1930. b. 1/5/1935. c. 1/5/1938. d. 1/5/1939. Câu 20. Phong trào đấu tranh của giai cấp công-nông và các tầng lớp nhân dân tiêu biểu nhất trong thời kỳ 1936-1939 là gì? a. Cuộc vận động Đông Dương đại hội 1936. b. Phong trào đón rước phái viên chính phủ Pháp và toàn quyền mới Đông Dương 1937. c. Tổng bãi công của công nhân Công ty than Hòn Gai 11/1936 và cuộc mít tinh tại khu Đấu xảo Hà Nội 5/1938 d. Phong trào báo chí tiến bộ và đấu tranh nghị trường. Câu 21. Hình thức hoạt động dân chủ công khai thời kỳ 1936-1939 là gì? a. Lập hội ái hữu, hội cứu tế. b. Xuất bản báo chí. c. Đấu tranh nghị trường. d. a, b và c đúng. Câu 22. Kết quả lớn nhất của phong trào cách mạng dân chủ 1936- 1939 là gì? a. Chính quyền thực dân phải nhượng bộ, cải thiện một phần quyền dân sinh, dân chủ. b. Quần chúng được tập dượt đấu tranh dưới nhiều hình thức. c. Thành lập Mặt trận Dân chủ Nhân dân đoàn kết rộng rãi các tầng lớp xã hội. d. Quần chúng được tổ chức và giác ngộ, Đảng được tôi luyện, tích lũy kinh nghiệm xây dựng mặt trận thống nhất. Câu 23. Vì sao cao trào dân chủ 1936-1939 được xem là cuộc tổng diễn tập lần thứ hai chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám 1945? a. Uy tín và ảnh hưởng của Đảng được mở rộng, trình độ của Đảng viên được nâng cao. b. Tư tưởng và chủ trương của Đảng được phổ biến rộng rãi. c. Tập dượt cho quần chúng đấu tranh chính trị, thành lập một đội quân chính trị rộng lớn tập hợp xung quanh Đảng. d. Tất cả đều lờiCâu 1CCâu 2BCâu 3CCâu 4BCâu 5BCâu 6BCâu 7CCâu 8CCâu 9CCâu 10ACâu 11BCâu 12ACâu 13BCâu 14DCâu 15ACâu 16BCâu 17ACâu 18ACâu 19CCâu 20CCâu 21DCâu 22DCâu 23D➜Tham khảo thêm bộ câu hỏi trắc nghiệm sử 9 bài 21
Bài tập trắc nghiệm môn Lịch sử 12 có đáp ánCâu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 có đáp ánCâu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 20 - Phần 1 giúp làm quen với nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử 12 khác nhau được chia theo từ dễ đến khó nhằm nắm bắt nội dung trọng tâm của bài học, đồng thời mở rộng vốn hiểu biết về Bài 20 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc 1953 - 1954 cũng như làm thử như thi THPT Quốc gia môn Lịch sử trước khi bước vào kì thi chính nghiệm lịch sử thế giới giai đoạn 1945 - 2000 Các nước Đông Bắc ÁĐề thi minh họa THPT Quốc gia môn Lịch sử năm 2018Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm các bài trắc nghiệm hữu ích khác để bổ sung kiến thức, nắm chắc kiến thức Lịch sử 12, chuẩn bị ôn thi THPT Quốc gia đạt kết quả cao nghiệm Lịch sử 12 bài 21Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 21 - Phần 1Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 21 - Phần 2Trắc nghiệm Lịch sử 12 bài 22Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 22 - Phần 1Câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 12 bài 22 - Phần 2Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử lớp 12 - Bài 22 - Phần 1Câu hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử lớp 12 - Bài 22 - Phần 21Đến cuối tháng 12 năm 1953, ngoài đồng bằng Bắc Bộ, nơi nào trở thành nơi tập trung quân thứ hai của Pháp? A. Luông Pha Băng B. Điện Biên Phủ C. Plâyku D. Xê nô 2Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diến ra bao nhiêu ngày? A. 55 ngày đêm B. 56 ngày đêm C. 60 ngày đêm D. 65 ngày đêm 3Hiệp định Giơnevơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận A. Quyền được hưởng độc lập, tự do của nhân dân các nước Đông Dương B. Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương C. Quyền tổ chức tổng tuyển cử tự do D. Quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời 4Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành? A. 5 cứ điểm 3 phân khu B. 49 cứ điểm 3 phân khu C. 50 cứ điểm 3 phân khu D. 43 cứ điểm 3 phân khu 5Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Nava? A. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ B. Xoay chuyển cục diện chiến tranh, trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định” kết thúc chiến tranh trong danh dự” C. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng D. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn 6Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơnevơ? A. Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhân dân Việt Nam, Lào, Campuchia. B. Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình. C. Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc Tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7/1956. D. Trách nhiệm thi hành Hiệp định thuộc về những người kí Hiệp định và những người kế tục nhiệm vụ của họ 7Kết quả lớn nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954? A. Làm thất bại hoàn toàn âm mưu kéo dài chiến tranh của Pháp - Mĩ B. Tiêu diệt và bắt sống 16200 tên, hạ 62 máy bay, thu nhiều phương tiện chiến tranh hiện đại khác của Pháp – Mĩ C. Giải phóng 4000km đất đai và 40 vạn dân D. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện 8Phương châm chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 - 1954 là gì? A. “Đánh nhanh thắng nhanh” B. ”Đánh chắc, thắng chắc” C. “Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng” D. “Tích cực, chủ động, linh hoạt”, “Đánh chắc thắng” 9Hội nghị Bộ chính trị Trung ương Đảng 9/1953 đã đề ra kế hoạch tác chiến Đông Xuân 1953-1954 với quyết tâm giữ vững quyền chủ động đánh địch trên cả hai mặt trận nào? A. Chính trị quân sự. B. Chính diện và sau lưng địch C. Quân sự và ngoại giao. D. Chính trị và ngoại giao 10Với cuộc tiến công của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 đã tác động như thế nào đến kế hoạch Na-va? A. Kế hoạch Na-va bước đầu bị phá sản B. Kế hoạch Na-va bị phá sản C. Kế hoạch Na-va bị phá sản hoàn toàn D. Kế hoạch Na-va bị phá sản ở đồng bằng Bắc Bộ 11Trong Đông-Xuân 1953-1954, ta mở 4 chiến dịch tấn công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu, điều này thể hiện A. ta giữ vững thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ B. tính chủ động, liên tục, sáng tạo của ta, khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán của địch C. ta quyết tâm đập tan kế hoạch quân sự Na-va D. Lực lượng ta lớn mạnh vượt bậc, có thể đương đầu với địch tại Điện Biên Phủ 12Ý nghĩa cơ bản nhất của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954 là gì? A. Thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất, tiêu biểu nhất cho tinh thần chiến đấu anh dũng, bất khuất của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mĩ. B. Được ghi vào lịch sử dân tộc như một Bạch Đằng, một Chi Lăng, một Đống Đa của thế kỉ XX C. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc D. Cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự đấu tranh giải phóng mình 13Nội dung nào sau đây thuộc về chủ trương của ta trong Đông-Xuân 1953-1954? A. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng B. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu C. Tránh giao chiến ở miền Bắc với địch để chuẩn bị đàm phán D. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự Đông-Xuân 1953-1954. 14Phương châm đánh của ta trong trận Điện Biên Phủ là A. đánh nhanh, thắng nhanh B. đánh lâu dài C. đánh chắc, tiến chắc D. đánh công kiên, diệt đồn 15Điểm yếu trong kế hoạch quân sự Na-va mà địch không thể giải quyết được là A. mâu thuẫn giữ tập trung lực lượng và phân tán lực lượng để mở rộng vùng chiếm đóng B. thiếu về trang bị quân sự hiện đại phục vụ chiến trường C. không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh D. thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn 18 tháng Câu 16 Đánh giá như thế nào về Kế hoạch Nava? A. Đây là một phản ánh nỗ lực cao nhất của quân Pháp với sự giúp đỡ của Mĩ. B. Kế hoạch Nava phản ánh sự lệ thuộc sâu sắc cửa Pháp vào Mĩ trong cuộc chiến tranh ở Đông Dương. C. Kế hoạch Nava phản ánh tính chủ quan của quân Pháp khi không giải quyết được mâu thuẫn giữa vấn đề tập trung và phân tán quân. D. Tất cả các ý trên. Câu 17 Cuộc Tổng tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, ta đã buộc địch phải phân tán binh lực trên chiến trường ở những địa điểm nào theo trình tự thời gian? A. Điện Biên ⇒ Sê-nô ⇒ Luông – Pha-băng, Mường Sài ⇒ Plây-cu. B. Điện Biên ⇒ Luông – Pha-băng ⇒ Sê nô ⇒ Plây-cu. C. Điện Biên ⇒ Mường Sài ⇒ Sê-nô ⇒ Plây-cu. D. Điện Biên ⇒ Sê-nô ⇒ Plây-cu ⇒ Luông – Pha-băng, Mường Sài. Câu 18. Đờ Cát – tơ - rì nhận quân hàm thiếu tướng trong như thế nào? A. Về Hà Nội làm lể tấn phong. B. Đại diện của Chính phủ Pháp lên Điện Biên làm lễ tấn phong. C. Đại diện của Cao ủy Pháp đến Điện Biên làm lễ tấn phong. D. Quân hàm thiếu tướng được thả từ máy bay xuống. Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạn
Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X-XVTrắc nghiệm môn Sử lớp 10 bài 20 Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X-XV được VnDoc sưu tầm và tổng hợp xin gửi tới bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp gồm các câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc nội dung bài học Lịch sử lớp 10. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết và tải về bài viết dưới đây ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THPT miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới hỏi trắc nghiệm môn Lịch sử lớp 10 bài Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X-XVCâu 1. Tôn giáo nào không được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc?A. Phật giáo B. Nho giáo C. Đạo giáo D. Hồi giáoĐáp án DCâu 2. Hệ tư tưởng chính thống của các triều đại phong kiến Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV làA. Phật giáo B. Nho giáo C. Đạo giáo D. Hồi giáoĐáp án B Câu 3. Luận điểm nào của Nho giáo quy định tôn ti trật tự xã hội phong kiến?A. Tam cương B. Ngũ thường C. Tam tòng, tứ đức D. Quân, sư, phụĐáp án A Câu 4. Năm 1070, vua Lý Thánh Tông đã cho xây dựngA. Chùa Quỳnh LâmB. Văn miếuC. Chùa Một CộtD. Quốc tử giámĐáp án B Câu 5. Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chiếm vị trí độc tôn ở nước ta từ thế kỉ nào?A. Thế kỉ XIIB. Thế kỉ XIIID. Thế kỉ XVĐáp án DCâu 6. Dưới thời Lý – Trần, tôn giáo có vị trí đặc biệt quan trọng và rất phổ biến trong nhân dân làA. Phật giáo B. Nho giáo C. Đạo giáo D. Kitô giáoĐáp án A Câu 7. Người đã xuất gia đầu Phật và lập ra Thiền phái Trúc Lâm Đại Việt làA. Lý Công UẩnB. Trần Thái TôngC. Trần Nhân TôngD. Trần Thánh TôngĐáp án C Câu 8. Ý nào không chính xác về biểu hiện đạo Phật luôn luôn giữ một vị trí đặc biệt quan trọng dưới thời Lý – Trần?A. Nhà sư được triều đình tôn trọng, có lúc cùng tham gia bàn việc nướcB. Khắp nơi trong cả nước, đâu đâu cũng có chùa chiền được xây dựngC. Nhà nước cấm các tôn giáo khác hoạt động, trừ đạo PhậtD. Vua quan nhiều người cũng theo đạo Phật, đã góp tiền để xây dựng chùa đúc chuông, tô tượngĐáp án CCâu 9. Quốc gia Đại Việt tổ chức khoa thi đầu tiên tại kinh thành Thăng Long vào năm nào?A. Năm 1070 B. Năm 1071 C. Năm 1073 D. Năm 1075Đáp án DCâu 10. Việc thi cử để tuyển chọn người tài cho đất nước đã hoàn thiện và đi vào nếp dưới triều vua?A. Lý Nhân TôngB. Trần Thái TôngC. Lê Thái TổD. Lê Thánh TôngĐáp án DCâu 11. Nhà nước phong kiến Việt Nam cho dựng bia đá khắc tên tiến sĩ ở Văn miếu Hà Nội từ bao giờ?A. Thế kỉ XI – triều LýB. Thế kỉ X – triều Tiền LêC. Thế kỉ XV – triều Lê sơD. Thế kỉ XIV – triều TrầnĐáp án C Câu 12. Giáo dục nho giáo có hạn chế gì?A. Không khuyến khích việc học hành thi cửB. Không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tếC. Nội dung chủ yếu là kinh sửD. Chỉ con em quan lại, địa chủ mới được đi họcĐáp án B Câu 13. Thành tựu tiêu biểu của văn học dân tộc, ra đời từ thế kỉ XI, đến thế kỉ XV gắn liền với các tác giả như Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lý Tử Tấn làA. Văn học mang tư tưởng Phật giáoB. Văn học chữ HánC. Văn học chữ NômD. Văn học dân gianĐáp án C Câu 14. Tìm hiểu và cho biết tác giả của “Bạch Đằng giang phú” là aiA. Trần Hưng ĐạoB. Nguyễn HiềnC. Trương Hán SiêuD. Phạm Sư MạnhĐáp án C Câu 15. Trong các thế kỉ X – XIV, xuất hiện hàng loạt những công trình nghệ thuật kiến trúc liên quan đến Phật giáo làA. Chùa, tháp B. Đền C. Đạo, quán D. Văn miếuĐáp án A Câu 16. Công trình được xây dựng từ cuối thế kỉ XIV, là điển hình của nghệ thuật xây thành ở nước ta và ngày nay đã được công nhận là Di sản văn hóa thế giớiA. Kinh thành Thăng LongB. Hoàng thành Thăng LongC. Thành nhà Hồ Thanh HóaD. Kinh thành HuếĐáp án C Câu 17. Nghệ thuật chèo, tuồng, múa rối nước ở nước ta phát triển từ thờiA. Đinh – Tiền Lê B. Lý C. Trần D. Lê sơĐáp án B Câu 18. Bộ sử chính thống đầu tiên của nước ta làA. Đại Việt sử kíB. Lam Sơn thực lụcC. Đại Việt sử kí toàn thưD. Đại Việt sử lượcĐáp án A Câu 19. Người đã chỉ đạo các thợ quan xưởng chế tạo thành công súng thần cơ và đóng được thuyền chiến có lầu làA. Hồ Nguyên TrừngB. Trần Hưng ĐạoC. Hồ Quý LyD. Hồ Hán ThươngĐáp án ACâu 20 Thế kỉ X - XVI, ở Việt Nam Nho giáo dần dần trở thành hệ tư tưởng chính thống củaA. nhân dân lao độngB. những người theo Nho tầng lớp trí thứcD. giai cấp thống trịĐáp án DCâu 21 Thế kỉ X - XVI, vị trí của Phật giáo trong xã hội Việt Nam như thế nào?A. không phổ cập nhưng hòa lẫn với tín ngưỡng dân giữ vị trí đặc biệt quan trọng và rất phổ chi phối nội dung giáo dục thi cử song không phổ biến trong nhân được nâng lên địa vị độc tôn trong xã án BCâu 22 Vì sao thời Lý - Trần đạo Phật giữ vị trí đặc biệt quan trọng và khá phổ biến?A. Vì Phật giáo là một tôn giáo gắn bó với làng Vì Phật giáo vốn đã có từ lâu ở nước ta, đã ăn sâu trong tâm tưởng của người ViệtC. Phật giáo được người Đại Việt tín Phật giáo là tôn giáo chính thống ở nước án BCâu 23 Thời kì nào Nho giáo được chính thức nâng lên địa vị độc tôn?A. Nhà LýB. Nhà Nhà Lê SơD. Nhà án CCâu 24 Thời Bắc thuộc, hệ tư tưởng và tôn giáo nào được du nhập vào nước ta?A. Nho giáoB. Nho giáo, Phật giáo, Đạo Nho giáo, Phật giáoD. Nho giáo, Ấn Độ án BNhư vậy VnDoc đã giới thiệu tới bạn đọc Trắc nghiệm môn Sử lớp 10 bài 20 Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X-XV. Chắc hẳn qua bài viết bạn đọc đã nắm được những ý chính cũng như trau dồi được nội dung kiến thức bài học rồi đúng không ạ? Bài viết cho chúng ta thấy được quá trình xây dựng và phát triển văn hóa trong các thế kỉ X-XV, tình hình tôn giáo lúc bấy giờ, những thành tựu của giáo dục... Để có kết quả cao hơn trong quá trình học tập, VnDoc mời các bạn học sinh cùng tham khảo thêm một số tài liệu học tập tại các mục sau Trắc nghiệm Lịch sử 10, Giải bài tập Lịch Sử 10, Giải Vở BT Lịch Sử 10, Giải bài tập Lịch Sử 10 ngắn nhất, Tài liệu học tập lớp 10 mà chúng tôi tổng hợp và đăng tải.
trắc nghiệm sử bài 20